học chứng chỉ kế toán tại thanh hoá

Hàng tồn kho là gì? Phân biệt các loại hàng tồn kho.

Hàng tồn kho là gì? Hàng tồn kho bao gồm những gì? Làm thế nào để quản lý hàng tồn hiệu quả? Mục đích của việc quản lý hàng tồn là gì? Phân biệt các loại hàng tồn kho. Nếu bạn đang thắc mắc cũng như quan tâm đến các vấn đề về hàng tồn kho thì hãy cùng chúng tôi giải đáp những thắc mắc này trong bài viết sau.

1 Hàng tồn kho là gì?

Khái niệm hàng tồn kho
Khái niệm hàng tồn kho

Hàng tồn kho là gì? Hầu hết tất cả mọi người khi nhắc đến hàng tồn kho đều có suy nghĩ đây đều là những mặt hàng còn tồn lại trong xưởng do không thể bán ra thị trường, các mặt hàng đó có thể bị lỗi thời, bị sai sót khi sản xuất,… Hay nói đơn giản hơn hàng tồn được nhiều người nghĩ là mặt hàng bị ế và sẽ bị thanh lý. Tuy nhiên, khái niệm này hoàn toàn sai lầm nếu được xét về nhiều khía cạnh khác nhau bởi hàng tồn kho được cho là một chủ đề lớn trong kinh doanh và kinh tế học.

Theo đó, khái niệm về hàng tồn kho là gì sẽ hoàn toàn khác, cụ thể là những mặt hàng sản phẩm sẽ được doanh nghiệp giữ lại để bán ra sau cùng. Nói một cách dễ hiểu hơn thì hàng tồn kho chính là những mặt hàng dự trữ mà doanh nghiệp sản xuất để bán và kèm theo những thành phần khác tạo ra sản phẩm.

Dựa vào khái niệm có thể thấy được hàng tồn kho chính là sự liên kết của việc sản xuất và bán sản phẩm. Đồng thời còn là một phần của tài sản ngắn hạn, chiếm tỷ trọng lớn và có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của chính doanh nghiệp. Vậy nên nếu biết cách quản trị hàng tồn kho một cách hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm bớt các khoản phí không cần thiết và tăng thêm lợi nhuận hiệu quả khi sản xuất, kinh doanh.

2 Hàng tồn kho bao gồm những gì?

Hàng tồn kho bao gồm
Hàng tồn kho bao gồm

Xét về chủng loại hàng hóa thì hàng tồn kho của mỗi doanh nghiệp có thể bao gồm tất cả các sản phẩm thương mại như:

+ Hàng hoá mua về để bán (hàng hoá tồn kho, hàng hoá bất động sản, hàng mua đang đi đường, hàng gửi đi bán, hàng hoá gửi đi gia công chế biến.

+ Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán.

+ Sản phẩm dỡ dang (sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho).

+ Nguyên liệu, vật liệu.

+ Công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường.

+  Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dỡ dang.

+ Nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu và thành phẩm, hàng hoá được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp.

Còn nếu xét về đặc điểm của hàng hóa thì có thể phân biệt hàng tồn kho thành 4 loại cơ bản là: 

+ Nguồn vật tư:  như đồ dùng văn phòng, vật liệu làm sạch máy, dầu, nhiên liệu, bóng đèn và những thứ tương tự. Những loại hàng này đều cần thiết cho quá trình sản xuất.

+ Nguyên liệu thô: là những nguyên liệu được bán đi hoặc giữ lại để sản xuất trong tương lai, được gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường về.

Nguyên liệu thô
Nguyên liệu thô

+ Bán thành phẩm: là những sản phẩm được phép dùng cho sản xuất nhưng vẫn chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm.

+ Thành phẩm: là sản phẩm hoàn chỉnh hoàn thành sau quá trình sản xuất.

Bốn loại hàng tồn kho nêu trên được duy trì sẽ khác nhau từ công ty này đến công ty khác tùy thuộc vào tính chất khác nhau của từng doanh nghiệp.

3. Mục đích của quản lý hàng tồn kho

Mục đích quản lý
Mục đích quản lý

Dựa theo báo cáo nghiên cứu mục đích chính của việc quản lý hàng tồn kho chính là “dự phòng – đầu cơ – giao dịch” cụ thể”

  • Dự phòng: Chính là việc dự trữ lại hàng tồn kho để chuẩn bị cho những tình huống kinh doanh xấu nhất có thể xảy ra. Tương tự trong một vài thời điểm cũng có những sự sụt giảm khó lường trong việc cung ứng nguyên liệu. Do đó nếu doanh nghiệp gặp phải cả 2 trường hợp trên thì việc dự phòng hàng tồn kho chính là câu trả lời cho bài toán nan giải mà doanh nghiệp đó đang gặp phải.
  • Đầu cơ: Việc giữ hàng tồn kho giúp doanh nghiệp có được những lợi thế khi giá cả có sự thay đổi.
  • Giao dịch: Duy trì hàng tồn kho cũng là cách giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng tắc nghẽn trong quá trình sản xuất và bán hàng. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp bảo đảm được việc sản xuất không bị gián đoạn do thiếu nguyên liệu thô. Mặt khác, việc bán hàng cũng không bị ảnh hưởng do có sẵn hàng hóa thành phẩm.

4 Phân biệt các loại hàng tồn kho

Nguyên liệu thô (Raw Material)

Đây là những nguyên vật liệu thô hoặc hàng hóa do nhà sản xuất mua. Hoạt động sản xuất được quyết định dựa trên sự sẵn có của nguyên liệu thô để sản xuất hàng hóa thành phẩm mong muốn.
Tầm quan trọng việc dự trữ nguyên vật liệu thô như hàng tồn kho chủ yếu là để hạn chế bất kỳ sự gián đoạn nào trong kế hoạch sản xuất.

Work-in-process (WIP)

Đây là một phần nguyên liệu thô vẫn còn trong quá trình sản xuất. WIP có thể hoặc không thể bán được. Đây cũng được gọi là bán thành phẩm. Đó là hàng tồn kho không thể tránh khỏi, hầu như tồn tại ở bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào.
WIP nên được giữ ở mức thấp nhất có thể. Vì giữ nhiều hàng hóa sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến dòng tiền của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc dự trữ WIP là cần thiết, vì nó góp phần đẩy nhanh quá trình sản xuất, lập kế hoạch sản xuất phù hợp v.v.

Hàng thành phẩm (Finished Goods)

Hàng thành phẩm
Hàng thành phẩm

Đây là những sản phẩm cuối cùng sau quá trình sản xuất nguyên liệu thô sau đó được bán trên thị trường.
Có hai loại hàng thành phẩm của ngành công nghiệp sản xuất. Một, sản phẩm được sản xuất theo số lượng lớn. Hai, sản phẩm sản xuất theo yêu cầu với thông số kỹ thuật cụ thể. Với sản phẩm sản xuất theo số lượng lớn, các doanh nghiệp cần phải giữ một số lượng hàng thành phẩm nhất định để có thể nhanh chóng đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng như hạn chế tổn thất nếu có tình huống bất ngờ xảy ra (thiên tai, đình công…).

Vật liệu đóng gói (Packing Material)

Vật liệu đóng gói là hàng tồn kho được sử dụng để đóng gói hàng hóa. Nó có thể được sử dụng cho đóng gói sơ cấp và đóng gói thứ cấp. Đóng gói sơ cấp chính là việc đóng gói mà thiếu bước này, hàng hóa không sử dụng được. Đóng gói thứ cấp là việc đóng gói để thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa.

Hàng tồn kho MRO

MRO là viết tắt của bảo trì (maintenance), sửa chữa (repair), và điều hành nguồn cung cấp (operating supplies). MRO được xem như hàng hóa hỗ trợ. Việc lưu trữ các hàng tồn kho dùng cho việc bảo trì và sửa chữa các hàng hóa như vòng bi, dầu bôi trơn, bu lông, đai ốc vv để đảm bảo không có sự gián đoạn với các chuyền sản xuất.

Ngoài 4 loại hàng tồn kho vừa được trình bày như trên, vẫn tồn tại một số loại hàng tồn kho phù hợp với chiến lược của một số doanh nghiệp nhất định.

Goods in Transit

Thông thường, một doanh nghiệp vận chuyển nguyên liệu thô, WIP, hàng hóa thành phẩm, v.v từ nơi này sang nơi khác cho nhiều mục đích khác nhau như bán hàng, mua hàng, sản xuất … Do khoảng cách dài, hàng tồn kho vẫn trong quá trình vận chuyển trong nhiều ngày, tuần và thậm chí hàng tháng. Chúng được gọi là Goods in transit. Goods in transit có thể bao gồm bất kỳ loại hàng tồn kho cơ bản nào.

Buffer Stock

Buffer Stock, hay còn gọi là Safety Stock, có thể được hiểu là hàng tồn kho đệm; lượng hàng không nằm trong kế hoạch tiêu thụ ban đầu, nhưng được dự trữ sử dụng trong trường hợp khẩn cấp. Thuật ngữ Safety stock thường được dùng khi Nhu cầu thị trường vượt tiêu thụ sản phẩm và mức dự báo ban đầu, hoặc nếu sản lượng sản xuất thấp hơn kế hoạch dự kiến.

Tùy vào mức độ nghiêm trọng của rủi ro và chính sách tồn kho của doanh nghiệp, Safety stock ​​có thể là ‘chiếc phao cứu sinh’ trong cả 2 trường hợp, hoặc ít nhất đủ để duy trì hoạt động của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định. Từ đó,  doanh nghiệp có thể xem xét, phân tích và ứng biến linh hoạt với rủi ro qua việc tiến hành đặt hàng lại (back order), hoặc cân đối nguồn nhân lực và năng lực sản xuất của nhà máy.

Anticipatory Stock

Dựa trên những số liệu trong quá khứ, một các doanh nghiệp có thể dự đoán được xu hướng tương lai của thị trường và đưa ra quyết định nhất định dựa trên đó. Một số doanh nghiệp đầu tư vào việc tồn kho những hàng hóa này với mong đợi sự tăng giá, tăng vọt trong nhu cầu, v.v. Loại hàng tồn kho như vậy được gọi là Anticipatory Stock. Nó thường là nguyên liệu thô hoặc thành phẩm.

Decoupling Stock

Trong hoạt động sản xuất, nhà máy và máy móc phải luôn hoạt động. Hành động dừng máy móc, sẽ tiêu tốn doanh nghiệp về chi phí thiết lập bổ sung, sửa chữa, khấu hao thời gian nhàn rỗi, thiệt hại v.v. Lý do dừng lại có thể là do sự thiếu hụt sản phẩm đầu vào. Trong dây chuyền sản xuất, một máy/quy trình sử dụng đầu ra của máy/quy trình khác. Tốc độ của các máy có thể không phải lúc nào cũng tương thích. Vì lý do đó, hàng tồn kho cho tất cả các máy/quy trình phải đủ để giữ cho nhà máy hoạt động liên tục như mong đợi. Hàng tồn kho này được gọi là Decoupling Stock.

Cycle Stock

Là lượng hàng tồn kho được lên kế hoạch để sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định. Giai đoạn này thường được định nghĩa là thời gian giữa các đơn đặt hàng (đối với nguyên liệu thô) hoặc thời gian giữa các chu kỳ sản xuất (đối với công việc trong quá trình hình thành và hoàn thiện sản phẩm).

Hy vọng qua bài viết bạn đọc có thể hiểu thêm về hàng tồn kho là gì? Phân biệt các loại và mục đích sử dụng của hàng tồn kho.

Trung tâm đào đạo kế toán AST địa điểm học kế toán tại Thanh Hóa uy tín chuyên cung cấp dịch vụ kế toán, đào tạo nghiệp vụ kế toán, đi từ cơ bản đến nâng cao qua các khóa học đào tạo

Liên hệ với chúng tôi qua hotline hoặc Fanpage

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *