học chứng chỉ kế toán tại thanh hoá

Hộ kinh doanh phải nộp những loại thuế, lệ phí nào trong năm 2023? Lệ phí môn bài năm 2023 của hộ kinh doanh là bao nhiêu?

Các thủ tục lệ phí và phí hộ kinh doanh cần biết

Hộ kinh doanh phải nộp những loại thuế, lệ phí nào trong năm 2023?

Lệ phí môn bài năm 2023 của hộ kinh doanh là bao nhiêu?

Hãy cùng kế toán Thuế AST giải đáp câu hỏi của C Thảo bài viêt dưới đây nhé:

Cho tôi hỏi gia đình tôi kinh doanh theo mô hình hộ kinh doanh thì phải nộp những loại thuế, lệ phí nào trong năm 2023?

– câu hỏi của chị Thảo (Hà Nội)

Nội dung chính:

  • Hộ kinh doanh phải nộp những loại thuế, phí nào trong năm 2023?

  • Hộ kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế GTGT 2023 như thế nào?

  • Thuế môn bài năm 2023 đối với họ kinh doanh được quy định như thế nào ?

Hộ kinh doanh phải nộp những loại thuế, phí nào trong năm 2023?

Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP  thì hộ kinh doanh phải thực hiện nộp những loại thuế sau:

– Thuế Giá trị gia tăng

– Thuế thu nhập cá nhân

– Thuế môn bài (Lệ phí môn bài)

Các thủ tục lệ phí và phí hộ kinh doanh cần biết
Các thủ tục lệ phí và phí hộ kinh doanh cần biết

Hộ kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng 2023 như thế nào?

Căn cứ tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2011/TT- BTC thì hộ kinh doanh phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng trong trường hợp doanh thu trong năm trên 100 triệu đồng, cụ thể như sau:

Nguyên tắc tính thuế

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT

  • Và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ
  • Và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 40/2021/TT- BTC , Điều 7 thông tư 40/2021/TT- BTC

(một số quy định được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 thông tư 100/2021/TT/BTC)

=> thì hộ kinh doanh tính thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng theo các phương pháp sau:

Phương pháp kê khai:

Phương pháp này áp dụng đối với:

+ Hộ kinh doanh có quy mô lớn:

  • Là hộ kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ trở lên, cụ thể như sau:

+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp,

xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên;

+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội

=> bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Phương pháp khoán:

Phương pháp khoán được áp dụng đối với hộ kinh doanh không thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Căn cứ quy định tại Điều 10 Thông tư 40/2021/TT- BTC thì hộ kinh doanh thực hiện tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân như sau:

Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

Trong đó:

Doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNCN đối với hộ kinh doanh là doanh thu bao gồm:

– Thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế

=> từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

(bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền)

– Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định

– Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác

(chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN)

– Doanh thu khác mà hộ kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực,

+ Ngành nghề theo hướng dẫn tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

– Trường hợp hộ kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực,

+ Ngành nghề thì hộ kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề.

Trường hợp hộ kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực,

+ Ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực,

+ Ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Như vậy, số tiền thuế mà hộ kinh doanh phải nộp được quy định tại khoản 3 Điều 10 thông tư 40/2021/TT- BTC:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Kế toán Thuế AST nơi ươm màn, giải đáp mọi thắc mắc
Kế toán Thuế AST nơi ươm màn, giải đáp mọi thắc mắc

Thuế môn bài 2023 đối với hộ kinh doanh được quy định như thế nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016 /N Đ- CP)( được sửa đổi bổ sung với diểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 22/2022/ND- CP)

+ Và khoản 3 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT- BTC , mức nộp lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh cụ thể như sau:

Hộ gia đình kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm;

– Hộ gia đình kinh doanh có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/năm;

– Hộ gia đình kinh doanh có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/năm.

Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với hộ gia đình, địa điểm mới ra kinh doanh của hộ kinh doanh như sau:

– Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với hộ gia đình là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân năm trước liền kề của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Hộ gia đình đã giải thể, tạm ngừng sản xuất, kinh doanh sau đó ra kinh doanh trở lại không xác định được doanh thu của năm trước liền kề

=> thì doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế của cơ sở sản xuất, kinh doanh cùng quy mô, địa bàn, ngành nghề theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC .

– Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế.

Trường hợp cá nhân phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản tại một địa điểm thì doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho địa điểm đó

=> là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế.

Trường hợp cá nhân phát sinh cho thuê tài sản tại nhiều địa điểm thì doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho từng địa điểm

=> là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của các địa điểm của năm tính thuế,

(bao gồm cả trường hợp tại một địa điểm có phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản)

Trường hợp hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp lệ phí môn bài theo từng năm tương ứng với số năm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân một lần đối với hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài trong nhiều năm thì chỉ nộp lệ phí môn bài của một năm.

– Hộ gia đình, địa điểm sản xuất, kinh doanh (thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài) nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm, nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài của cả năm.

Mọi câu hỏi thắc mắc xin liên hệ: https://www.facebook.com/KeToanThanhHoa

Hoặc Website: https://ketoanast.com.vn/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *