học chứng chỉ kế toán tại thanh hoá

Tài khoản 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

hạch toán tài khoản 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Bài viết dưới đây Kế toán AST xin chia sẻ khái quát về nguyên tắc, kết cấu, nội dung và cách hạch toán Tài khoản 228 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác theo TT 133. Mời các bạn cùng tìm hiểu:

  1. Nguyên tắc kế toán Tài khoản 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.

    1.1. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác và tình hình thu hồi các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác của doanh nghiệp.

1.2. Giá phí các khoản đầu tư được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có).

Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.

1.3. Trường hợp nhà đầu tư mua lại phần vốn góp tại công ty liên doanh, liên kết:

Tại ngày mua, nhà đầu tư xác định và phản ánh giá phí khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết bao gồm: Giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền đồng kiểm soát tại công ty liên doanh và ảnh hưởng đáng kể tại công ty liên kết cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại phần vốn góp tại công ty liên doanh, liên kết.

1.4. Việc đầu tư có thể thực hiện dưới các hình thức:

a) Đầu tư dưới hình thức góp vốn vào đơn vị khác

b) Đầu tư dưới hình thức mua lại phần vốn góp tại đơn vị khác

1.5. Khi thực hiện đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, nhà đầu tư phải căn cứ vào hình thức đầu tư để áp dụng phương pháp kế toán một cách phù hợp

1.6. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản đầu tư vào đơn vị khác theo từng đối tượng

1.7. Nhà đầu tư phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản cổ tức, lợi nhuận được chia vào Báo cáo tài chính riêng tại thời điểm được quyền nhận.

1.8. Giá vốn các khoản đầu tư tài chính khi thanh lý, nhượng bán được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền tính cho các khoản đầu tư tại từng đối tượng.

1.9. Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xác định giá trị khoản đầu tư bị tổn thất để trích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác.

2. Kết cấu và nội dung Tài khoản 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

2.1 Bên Nợ:

– Số vốn góp liên doanh đã góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát tăng;
– Giá gốc khoản đầu tư vào công ty liên kết tăng;
– Giá trị các khoản đầu tư khác tăng.

2.2 Bên Có:

– Số vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát giảm do đã thu hồi, chuyển nhượng dẫn đến không còn quyền đồng kiểm soát đối với bên được đầu tư;
– Giá gốc khoản đầu tư vào công ty liên kết giảm do nhận lại vốn đầu tư hoặc thu được các khoản lợi ích ngoài lợi nhuận được chia;
– Giá gốc khoản đầu tư vào công ty liên kết giảm do bán, thanh lý toàn bộ hoặc một phần khoản đầu tư và không còn ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư;
– Giá trị các khoản đầu tư khác giảm.

2.3 Số dư bên Nợ:

– Số vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát hiện còn cuối kỳ;
– Giá gốc khoản đầu tư vào công ty liên kết hiện đang nắm giữ cuối kỳ;
– Giá trị khoản đầu tư khác hiện có cuối kỳ.

3. Tài khoản 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, có 2 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 2281 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

– Tài khoản 2288 – Đầu tư khác

4. Cách hạch toán Đầu tư góp vốn liên doanh, đầu tư khác Tài khoản 228

Tài khoản 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Tài khoản 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

4.1. Khi góp vốn bằng tiền vào công ty liên doanh, liên kết, ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2281)

Có các TK 111, 112.

4.2. Các chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (chi phí thông tin, môi giới, giao dịch trong quá trình thực hiện đầu tư), ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2281)

Có các TK 111, 112.

4.3. Trường hợp góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết bằng tài sản phi tiền tệ:

– Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh phần chênh lệch đánh giá tăng tài sản vào thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Có các TK 211, 217 (góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT)

Có các TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng HTK)

Có TK 711- Thu nhập khác (phần chênh lệch đánh giá tăng).

– Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh phần chênh lệch đánh giá giảm tài sản vào chi phí khác, ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Nợ TK 811 – Chi phí khác (phần chênh lệch đánh giá giảm)

Có các TK 211, 217 (góp bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT)

Có các TK 152, 153, 155, 156 (góp bằng HTK).

4.4. Trường hợp nhà đầu tư mua lại phần vốn góp tại công ty liên doanh, liên kết:

– Nếu việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được thanh toán bằng tiền, hoặc các khoản tương đương tiền, ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2281 )

Có các TK 111, 112, 121,…

– Nếu việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được thực hiện bàng cách phát hành cổ phiếu:

+ Nếu giá phát hành (theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra trao đổi lớn hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (GTHL)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa GTHL lớn hơn mệnh giá cổ phiếu).

+ Nếu giá phát hành (theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra trao đổi nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (GTHL)

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá).

+ Chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh, ghi:

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần

Có các TK 111, 112

– Nếu việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được thanh toán bằng tài sản phi tiền tệ:

+ Trường hợp trao đổi bằng TSCĐ, khi đưa TSCĐ đem trao đôi, kê toán ghi giảmTSCĐ:

Nợ TK 811 – Chi phí khác (GTCL của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Có TK 211 – TSCĐ (nguyên giá).

Đồng thời ghi tăng thu nhập khác và tăng khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết do trao đổi TSCĐ:

Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (tổng giá thanh toán)

Có TK 711- Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (TK 3331 1) (nếu có).

+ Trường hợp trao đổi bằng sản phẩm, hàng hóa, khi xuất kho sản phẩm, hànghoá đưa đi trao đổi, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có các TK 155, 156,…

Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng và ghi tăng khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết:

Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đon vị khác

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp NN (33311).

4.5. Các khoản chi phí liên quan đến hoạt động góp vốn liên doanh, liên kết phát sinh trong kỳ như lãi tiền vay để góp vốn, các chi phí khác, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152,…

4.6. Kế toán cổ tức, lợi nhuận được chia:

– Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền từ công ty liên doanh, liên kết cho giai đoạn sau ngày đầu tư, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính.

– Khi nhận được cổ tức, lợi nhuận của giai đoạn trước khi đầu tư ghi:

Nợ các TK 112, 138

Có TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác,

4.7. Kế toán thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư:

Nợ các TK 111, 112, 131, 152, 153, 156,211,…

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ)

Có TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).

8. Chi phí thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331,…

9. Hạch toán các khoản đầu tư khác:

9.1. Khi doanh nghiệp đầu tư mua cổ phiếu hoặc góp vốn dài hạn nhưng không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư:

– Trường hợp đầu tư bằng tiền, căn cứ vào giá gốc khoản đầu tư, ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2288)

Có các TK 111, 112.

– Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ:

+ Trường hợp góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ, căn cứ vào giá đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ, ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2288)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá, giá trị còn lại của TSCĐ)

Có các TK 152, 153, 156,211,…

Có TK 711- Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá, giá trị còn lại của TSCĐ).

+ Trường hợp mua lại phần vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ:

(+) Trường họp trao đổi bằng TSCĐ:

Nợ TK 811 – Chi phí khác ( GTCL của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Có TK 211 – TSCĐ (nguyên giá).

Đồng thời ghi nhận thu nhập khác và tăng khoản đầu tư dài hạn khác do trao đổi TSCĐ:

Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2288) (tổng giá thanh toán)

Có TK 711 – Thu nhập khác (giá trị hợp lý khoản đầu tư nhận được)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

(+) Trường họp trao đổi bàng sản phẩm, hàng hoá, khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có các TK 155, 156,…

Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng và ghi tăng khoản đầu tư khác:

Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2288) (tông giá thanh toán)

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá trị hợp lý của khoản đầu tư nhận được)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp NN (33311).

9.2. Kế toán cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ (ngoại trừ trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu):

Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (cổ tức, lợi nhuận được chia của giai đoạn sau ngày đầu tư)

Có TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (cổ tức, lợi nhuận được chia của giai đoạn trước ngày đầu tư).

9.3. Thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư khác:

– Trường hợp bán, thanh lý có lãi, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131…

Có TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2288) (giá trị ghi sổ)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (giá bán lớn hơn giá trị ghi sổ).

– Trường họp bán, thanh lý bị lỗ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131…

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (giá bán nhỏ hơn giá trị ghi sổ)

Có TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (2288) (giá trị ghi sổ).

Xem thêm:

Khoá học kế toán thuế tại Thanh Hoá 

Trung tâm dạy kế toán thực hành AST – Địa chỉ học kế toán chuyên nghiệp 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.